I). CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH KHÁCH HÀNG LỚN :

1). Xác định khách hàng lớn :

           

1.1. Khách hàng lớn : Là các khách hàng có doanh thu cước phát sinh sử dụng các dịch vụ Viễn thông của VNPT bình quân từ 1.000.000 đồng/tháng trở lên, được xác định 03 tháng/01 lần. Cụ thể, khách hàng lớn được xác định như sau:

        

+ Lần 1 : Lấy doanh thu cước phát sinh bình quân của khách hàng từ tháng 01 đến tháng 3 (quý I) để xác định khách hàng lớn của 03 tháng tiếp theo từ tháng  4 đến tháng 6 (quý II).

 

+ Lần 2 : Lấy doanh thu cước phát sinh bình quân của khách hàng từ tháng 4 đến tháng 6 (quý II) để xác định khách hàng lớn của 03 tháng tiếp theo từ tháng  7 đến tháng 9 (quý III).

 

+ Lần 3 : Lấy doanh thu cước phát sinh bình quân của khách hàng từ tháng 7 đến tháng 9 (quý III) để xác định khách hàng lớn của 03 tháng tiếp theo từ tháng  10 đến tháng 12 (quý IV).

+ Lần 4 : Lấy doanh thu cước phát sinh bình quân của khách hàng từ tháng 10 đến tháng 12 để xác định khách hàng lớn của 03 tháng đầu năm sau từ tháng 01 đến tháng 3 (quý I năm tiếp theo).

 

Với các khách hàng mới lắp đặt, thời gian để xác định doanh thu cước phát sinh là 3 tháng liên tục.

 

1.2. Danh sách khách hàng lớn sắp xếp theo thứ tự doanh thu cước giảm dần từ cao đến thấp, theo nguyên tắc :

            

a) Doanh thu cước phát sinh sử dụng các dịch vụ Viễn thông của VNPT để xác định khách hàng lớn được tính gộp theo mã khách hàng và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

 

Khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ Viễn thông thì doanh thu cước phát sinh được tính gộp cho các dịch vụ. Ví dụ : Công ty A sử  dụng 10 máy điện thoại cố định, 2 máy fax . . . : Công ty A được tính là 01 khách hàng có doanh thu cước phát sinh được tính gộp doanh thu cước của tất cả các dịch vụ nêu trên.

 

b) Chỉ thống kê đối với các dịch vụ Viễn thông mà khách hàng đã trực tiếp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với đơn vị, thanh toán cước đầy đủ, đúng hạn, bao gồm cả khách hàng là nhà khai thác khác.

 

- Khách hàng khai thác khác : Là các doanh nghiệp ngoài Tập đoàn tham gia cung cấp dịch vụ Bưu chính – Viễn thông – Tin học trên thị trường, có mạng lưới khai thác riêng và kết nối với mạng lưới khai thác, cung cấp dịch vụ của Tập đoàn.

 

c) Khách hàng lớn và doanh thu cước phát sinh các dịch vụ Viễn thông để xác định khách hàng lớn không bao gồm :

 

- Khách hàng là đơn vị trong khối hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn.

 

- Các khoản nợ quá hạn chưa thanh toán.

 

+ Doanh thu cước dịch vụ các doanh nghiệp khác (ví dụ : 177, 178, 179, 168, 172, 175 . . .).

 

2). Chính sách đối với khách hàng lớn :

                 

2.1. Chính sách chiết khấu (giảm cước) và trích thưởng :

        

Trên cơ sở dữ liệu về khách hàng lớn được xác định theo các nguyên tắc nêu trên, thì khách hàng lớn được xét chiết khấu, trích thưởng hằng tháng với điều kiện đạt doanh thu cước phát sinh sử dụng các dịch vụ Viễn thông từ 1.000.000 đồng/tháng trở lên. Nếu tháng nào không đạt mức cước sử dụng các dịch vụ Viễn thông từ 1.000.000 đồng trở lên thì không được xét chiết khấu, trích thưởng. Mức chiết khấu và trích thưởng như sau :

             

2.1.1). Dịch vụ điện thoại quốc tế :

                  

Giảm cước dịch vụ điện thoại quốc tế IDD (mạng PSTN) và cước dịch vụ điện thoại quốc tế sử dụng giao thức IP (VoIP 171) bằng hình thức chiết khấu thương mại ;

 

Mức giảm cước tùy thuộc vào cước sử dụng phát sinh trong tháng :

 

STT

Mức cước IDD + VoIP 171 quốc tế sử dụng trong tháng

Tỷ lệ % giảm cước

1

Từ 50 triệu đồng trở lên

10%

2

Từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng

9%

3

Từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng

8%

4

Từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng

7%

5

Từ 3 triệu đồng đến dưới 5 triệu đồng

5%

6

Từ 1 triệu đồng đến dưới 3 triệu đồng

2%

7

Từ 500.000 đồng đến dưới 1 triệu đồng

1%

 

- Doanh thu cước để tính chiết khấu thương mại cho khách hàng lớn là doanh thu cước phát sinh từ mạng cố định (chưa có thuế giá trị gia tăng) sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có).

 

- Chế độ hóa đơn, chứng từ trong việc thực hiện chiết khấu thương mại : Thực hiện ghi hóa đơn giá trị gia tăng như sau : Doanh thu ghi trên hóa đơn là doanh thu đã trừ chiết khấu thương mại ; phải ghi rõ tỉ lệ chiết khấu, văn bản quy định chính sách chiết khấu của Bưu Điện Tỉnh trên hóa đơn.

           

2.1.2) Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước :

 

 - Mức trích thưởng : 10% trên doanh thu cước chưa thuế.

 

Doanh thu cước để tính trích thưởng cho khách hàng lớn là doanh thu cước phát sinh từ mạng điện thoại cố định (chưa thuế giá trị gia tăng) sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có), bao gồm : Doanh thu cước dịch vụ điện thoại đường dài truyền thống và VoIP 171 liên tỉnh, nội tỉnh và doanh thu cước gọi từ mạng điện thoại cố định của VNPT vào các mạng di động.

                   

- Hình thức trích thưởng : được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản số 521/BĐT-TTBH, ngày 23/12/2005 của Bưu điện tỉnh và các văn bản hướng dẫn bổ sung khác có liên quan còn hiệu lực thi hành.

 

- Kinh phí thực hiện trích thưởng dịch vụ điện thoại đường dài trong nước lấy từ chi phí quảng cáo, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết . . . Các thủ tục lập chứng từ và hình thức thực hiện đối với việc trích thưởng cho khách hàng lớn, thực hiện theo các quy định hiện hành về tài chính- kế toán của Bưu Điện Tỉnh.

 

2.2. Một số chính sách khác :

 

Ngoài việc được chiết khấu thương mại và trích thưởng như đã nêu ở điểm (2.1.1), (2..1.2), khách hàng lớn còn được hưởng một số chính sách như sau :

 

- Được thường xuyên đo kiểm, đảm bảo chất lượng mạng lưới luôn hoạt    động tốt.

           

- Hỗ trợ bảo dưỡng miễn phí các tổng đài nội bộ PABX (nếu có)

           

- Ưu tiên xử lý sự cố khi các thuê bao mất liên lạc.

           

- Ưu tiên lắp đặt, dịch chuyển các thiết bị đầu cuối (trong khả năng đáp ứng được) khi có yêu cầu.

 

- Tặng quà : Mỗi khách hàng lớn (có tên trong danh sách khách hàng lớn của các tháng trong năm) được thăm hỏi tặng quà 1 lần/năm nhân các ngày lễ, các ngày kỷ niệm của khách hàng. Kinh phí tặng quà lấy từ chi phí quảng cáo, khuyến mãi, tiếp tân, khánh tiết . . . Giá trị quà tặng : 200.000 đồng/phần quà (đã có thuế giá trị gia tăng).

 

Quà tặng phải được thể hiện bằng hiện vật, mang ý nghĩa của ngành Bưu Điện, kết hợp việc tuyên truyền quảng cáo.

 

- Ngoài chính sách tặng quà 1 lần/năm như trên, nhân dịp các ngày Tết, ngày Lễ lớn trong năm….., Bưu Điện Tỉnh sẽ có chủ trương tổ chức tặng quà phù hợp cho các đối tượng khách hàng.