Tiêu điểm

Tách BC-VT


Hội nhập WTO

  

Vạn tấm lòng vàng

  

Quảng cáo

Áo cưới WEDXINH
Shop Nova

Lượt truy cập

304523050
 
Điện thoại cố định

 
 
 Hướng dẫn hồ sơ lắp đặt
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TRONG NƯỚC :

1. Cá nhân :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện)
- Cung cấp các giấy tờ cần thiết sau :
+ Bản sao Giấy CMND (có thị thực)
Trường hợp không có hộ khẩu tại nơi đăng ký có thể thay thế :
- Giấy tạm trú dài hạn do chính quyền địa phương cấp tại địa chỉ đăng ký lắp đặt máy.
- Hoặc Bản sao Giấy chủ quyền Nhà hoặc quyết định cấp nhà, đất tại nơi đăng ký lắp máy .
- Hoặc Bản sao Hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương tại địa chỉ đăng ký.
Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (gồm 03 bản có giá trị như nhau: quý khách giữ 01)

2. Doanh nghiệp tư nhân :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ có ký tên đóng dấu của chủ doanh nghiệp.
- Bản sao Giấy CMND của chủ doanh nghiệp (có thị thực).
- Bản sao Giấy phép kinh doanh tại địa chỉ đăng ký lắp điện thoại.
- Bản sao Hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương tại địa chỉ đăng ký.
- Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (gồm 03 bản có giá trị như nhau: quý khách giữ 01).

3. Cơ quan đơn vị hoặc doanh nghiệp Nhà nước :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện).
- Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ : 04 bản (ký tên và đóng dấu).


ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LIÊN DOANH & NƯỚC NGOÀI :

1. Cá nhân là người nước ngoài :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện).
- Giấy phép lưu trú tại địa phương do cơ quan có chủ quyền cấp.
- Hợp đồng thuê nhà (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
- 03 bản hợp đồng cung cấp dịch vụ.

2. Đơn vị, Cơ quan liên doanh hoặc doanh nghiệp nước ngoài :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện).
- 04 bản hợp đồng cung cấp dịch vụ
- Bản sao các giấy tờ sau :
+ Giấy đăng ký hoạt động tại đại chỉ lắp đặt máy .
+ Hoặc Giấy phép đầu tư của Bộ kế hoạch Đầu tư hoặc ủy ban Nhân dân nơi đăng ký.
+ Hoặc Giấy phép hợp tác với nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu giấy phép liên doanh với đơn vị ở tỉnh khác thì kèm theo giấy phép đặt chi nhánh, trụ sở tại địa phương do ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố cấp).
Ghi chú : Bản sao giấy CMND phải có thị thực; Các Bản sao: hộ khẩu và các giấy tờ thay thế, giấy phép kinh doanh còn giá trị sử dụng.
 
 
Cước đường dài liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước
1. Tại nhà thuê bao:
1.1 Cước thông tin giờ bình thường:
1.1.1 Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh NGN 8Kbps
- Nội vùng: 81 đồng/block 6 giây đầu và 13,5 đồng/block 1 giây tiếp theo.
- Khác vùng: 100 đồng/block 6 giây đầu và 16,67 đồng/block 1 giây tiếp theo.
1.1.2 Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh NGN 64Kbp:
- Nội vùng: 84 đồng/block 6 giây đầu và 14 đồng/block 1 giây tiếp theo.
- Khác vùng: 110 đồng/block 6 giây đầu và 18,33 đồng/block 1 giây tiếp theo.
1.2 Cước thông tin giờ giảm cước (từ 23 giờ ngày hôm trước tới 6 giờ sáng hôm sau các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 và cả ngày lễ, chủ nhật).
1.2.1 Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh NGN 8Kbps:
- Nội vùng: 57 đồng/block 6 giây đầu và 9,5 đồng/block 1 giây tiếp theo.
- Khác vùng: 81 đồng/block 6 giây đầu và 13,5 đồng/block 1 giây tiếp theo.
1.2.2 Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng NGN 64Kbps:
- Nội vùng: 60 đồng/block 6 giây đầu và 10 đồng/block 1 giây tiếp theo.
- Khác vùng: 90 đồng/block 6 giây đầu và 15 đồng/block 1 giây tiếp theo.

2. Tại điểm công cộng:
- Ngoài mức cước quy định tại điểm 1 nêu trên thu thêm cước phục vụ 454 đồng/cuộc.
- Không thu cước phục vụ đối với các cuộc gọi không thành công, cuộc gọi khách hàng tự quay số.

3. Các vùng cước:
a. Cước nội vùng áp dụng cho các cuộc liên lạc:
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh khu vực phía Bắc tới Hà Tĩnh gọi cho nhau.
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh khu vực miền Trung bao gồm các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Ninh Thuận gọi cho nhau.
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh phía Nam còn lại gọi cho nhau.
b. Cước khác vùng: áp dụng giữa các cuộc liên lạc của khu vực Bắc, Trung, Nam gọi cho nhau.
Bảng giá cước các dịch vụ cộng thêm (chưa VAT)

Bảng cước các dịch vụ công thêm trên mạng điện thoại cố định
Ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-BĐT-TTBH ngày 18/08/2006
của Giám đốc Bưu điện tỉnh Đồng Nai
(Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
- Không thu cước cài đặt ban đầu của tất cả các dịch vụ
- Mức cước thuê bao và cước sử dụng  các dịch vụ:

Stt
Dịch vụ gia tăng
Cước thuê bao
Cước sử dụng
1
Báo thức tự động
 
500 đ/lần sử dụng
2
Quay số rút gọn
5,000 đ/tháng
 
3
Tạm dừng cuộc gọi
5,000 đ/tháng
 
4
Báo cuộc gọi đến trong khi đàm thoại
5,000 đ/tháng
 
5
Đường dây nóng
10,000 đ/tháng
 
6
Thông báo vắng nhà
5,000 đ/tháng
Không thu
7
Chuyển tạm thời cuộc gọi
5,000 đ/tháng
 
8
Kết nối và chuyển cuộc gọi
5,000 đ/tháng
 
9
Thông báo không làm phiền
5,000 đ/tháng
 
10
Khóa chiều gọi đi
Không thu
Không thu
11
Hạn chế chiều gọi đi dùng mã cá nhân
5,000 đ/tháng
 
12
Khóa chiều gọi đến
Không thu
Không thu
13
Hạn chế chiều gọi đến dùng mã cá nhân
5,000 đ/tháng
 
14
Tạo nhóm thuê bao
5,000 đ/tháng
Không thu
15
Điện thoại hội nghị
9,000 đ/tháng
 
16
Hiển thị số máy gọi đến
5,000 đ/tháng
 
17
Không hiển thị số chủ gọi
5,000 đ/tháng
 
18
Xác định số máy gọi đến
10,000 đ/tháng
4.000 đ/lần (nếu trả lời bằng văn bản)


- Cước các dịch vụ khác không quy định trong bảng cước này được thực hiện theo các quy định cước hiện hành.
 
Cước đấu nối hòa mạng điện thoại cố định, fax
Ban hành kèm theo quyết định số 192/QĐ-BĐĐN-TTBH ngày 26/06/2007 của Giám đốc Bưu điện tỉnh Đồng Nai.

- Khu vực TP Biên Hòa (trừ 3 xã: Hiệp Hòa, Hóa An, Tân Hạnh): 250.000 đồng/ máy-lần
- Huyện, thị xã và 03 xã thuộc Biên Hòa (Hiệp Hòa, Hóa An, Tân Hạnh) : 200.000 đồng/ máy-lần

Giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá cước trên không bao gồm thiết bị đầu cuối.

Đối với các đối tượng đấu nối hòa mạng điện thoại cố định trường hợp thuê ngắn ngày
- Đối tượng áp dụng: các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu lắp đặt máy sử dụng dưới 30 ngày để tổ chức hội nghị, hội chợ, triển lãm, phục vụ lễ hội.
- Giá cước đấu nối hòa mạng bằng 50% cước đấu nối hòa mạng hiện hành.

Lưu ý:
- Trong hợp đồng lắp đặt máy cần nêu rõ trường hợp thuê ngắn ngày với lý do gì, cập nhật các giấy tờ liên quan (nếu có).
- Cước thuê bao và cước thông tin tính theo quy định hiện hành và thực tế phát sinh.
Cước dịch vụ thuê kênh riêng
Tiếp sau đợt giảm cước vừa được ban hành, từ ngày 01/09/2007, VNPT áp dụng giảm cước từ 20 - 50% cước thuê kênh trong nước tuỳ theo tốc độ kênh.đối với dịch vụ thuê kênh trong nước.

Theo đó, đối với cước dịch vụ thuê kênh nội hạt sẽ chia thành 36 mức cước tuỳ thuộc vào tốc độ kênh. Kênh có tốc độ thấp nhất dưới 56 Kbps sẽ áp dụng 2 mức cước: mức 1 là 420.000 đồng/kênh/tháng, mức 2 là 491.000 đồng/kênh/tháng.

Kênh có tốc độ lớn đến 155 Mbps có mức cước là 107.740.000 đồng/kênh/tháng và 116.028.000 đồng/kênh/tháng.

Đối với cước dịch vụ thuê kênh nội tỉnh sẽ chia thành 40 mức cước tuỳ thuộc vào tốc độ kênh. Kênh có tốc độ thấp dưới 56 Kbps sẽ áp dụng 2 mức cước là 581.000 đồng/kênh/tháng và 797.000 đồng/kênh/tháng.

Kênh có tốc độ lớn đến 155 Mbps sẽ là 88.562.000 đồng/kênh/tháng và 123.574.000 đồng/kênh/tháng.

Đối với cước dịch vụ thuê kênh liên tỉnh sẽ chia thành 40 mức cước và phân thành 5 vùng cước khác nhau, tuỳ thuộc vào tốc độ kênh. Theo đó, kênh có tốc độ thấp dưới 56/64 Kbps có mức cước tối thiểu là 636.000 đồng/kênh/tháng tại vùng 1; mức cước tối đa là 3.217.000 đồng/kênh/tháng tại vùng 5.

Kênh có tốc độ lớn đến 155 Mbps sẽ áp dụng mức cước tối thiểu là 102.286.000 đồng/kênh/tháng tại vùng 1 và mức cước tối đa là 346.718.000 đồng/kênh/tháng tại vùng 5.

Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Xem bảng cước thuê kênh viễn thông trong nước

Xem bảng cước thuê kênh viễn thông quốc tế
Danh mục dịch vụ cộng thêm trên mạng điện thoại cố định
DANH MỤC DỊCH VỤ CỘNG THÊM TRÊN MẠNG ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
(Ban hành theo Quyết định số 19/QĐ-GCTT ngày 06/01/2005 của TCT)

STT
Tên dịch vụ
Mô tả dịch vụ
01
Báo thức tự động
1. Báo thức tự động (trong một ngày):
Người sử dụng đặt một hay nhiều cuộc gọi báo thức vào máy điện thoại của mình và có hiệu lực trong 24 giờ tiếp theo. Đến giờ báo thức máy sẽ đổ chuông và có âm chuông báo kèm theo.
2. Báo thức tự động (trong nhiều ngày):
Người sử dụng đặt một hay nhiều cuộc gọi báo thức vào máy của mình vào một thời gian nhất định trong nhiều ngày liên tục. Số ngày có thể khai báo hoặc không. Đến giờ báo thức máy sẽ đổ chuông và có âm chuông báo kèm theo.
02
Quay số rút gọn
Người sử dụng có thể quay đến số cần gọi đã được rút gọn thay vì số đầy đủ, người sử dụng có thể lựa chọn độ dài và số rút gọn trong phạm vi cho phép sau khi dịch vụ được khai báo tại tổng đài.
03
Tạm dừng cuộc gọi
Trong khi đàm thoại, người sử dụng có thể tạm dừng cuộc gọi và sau đó có thể khôi phục lại.
04
Báo cuộc gọi đến trong khi đàm thoại
Khi đang đàm thoại, người sử dụng có thể nghe âm báo có cuộc gọi đến. Người sử dụng có thể trả lời hoặc từ chối cuộc gọi mới. Nếu trả lời cuộc gọi mới thì sau đó có thể kết nối lại với cuộc gọi ban đầu.
05
Đường dây nóng
Một thuê bao có đăng ký dịch vụ này, khi nhấc máy cuộc gọi tự động kết nối đến một số máy do người sử dụng đã cài đặt. có hai loại đường dây nóng:
- Khi nhấc máy, cuộc gọi được kết nối tức thời đến một số máy duy nhất đã được cài đặt trước.
- Khi nhấc máy, sau một khoảng thời gian do tổng đài quy định cuộc gọi sẽ được kết nối đến số máy duy nhất đã được cài đặt trước. Trong khoảng thời gian này, người sử dụng có thể liên lạc đến các số máy khác.
06
Thông báo vắng nhà
Người đăng ký sử dụng có thể tự thao tác kích hoạt hoặc hủy bỏ dịch vụ thông báo vắng nhà. Trong thời gian dịch vụ được kích hoạt người gọi đến được nghe thông báo vắng nhà.
07
Chuyển tạm thời cuộc gọi
Người đăng ký sử dụng dịch vụ này có thể:
1. Chuyển tất cả cuộc gọi đến: Chuyển tất cả cuộc gọi đến vào một số máy khác; vẫn thực hiện các cuộc gọi đi bình thường.
2. Chuyển cuộc gọi đến khi máy bận: Khi máy đang bận, chuyển các cuộc gọi đến vào một số máy đã xác định trước. Khi máy không bận, có thể liên lạc bình thường.
3. Chuyển cuộc gọi đến khi không trả lời: Khi có cuộc gọi đến, người sử dụng không nhận cuộc gọi và cuộc gọi được chuyển tự động đến một số máy khác đã được xác định từ trước. Nếu có nhu cầu, người sử dụng vẫn có thể nhấc máy nhận cuộc gọi đến trong khoảng thời gian máy đang đổ chuông. Khi máy đang cài đặt dịch vụ này, người sử dụng dịch vụ vẫn thực hiện cuộc gọi đi bình thường.
08
Kết nối và chuyển cuộc gọi
Tại máy điện thoại của mình, người sử dụng dịch vụ có thể kết nối hai máy điện thoại khác với nhau. Sau khi kết nối, máy của người sử dụng dịch vụ sẽ được giải phóng.
09
Thông báo không làm phiền
Khi gọi đến máy có đăng ký sử dụng dịch vụ này sẽ được nghe âm thông báo không làm phiền.
10
Khoá chiều gọi đi
Số máy đăng ký dịch vụ này bị khoá các chiều gọi đi theo từng loại cuộc gọi (liên tỉnh, di động, quốc tế…). Dịch vụ được khai báo tại tổng đài.
11
Hạn chế chiều gọi đi dùng mã cá nhân
Đăng ký sử dụng dịch vụ này có thể hạn chế chiều gọi đi dùng mã cá nhân. Người sử dụng tự thao tác tại máy sau khi dịch vụ được khai báo tại tổng đài
12
Khoá chiều gọi đến
Khoá chiều gọi đến máy điện thoại theo từng loại cuộc gọi; cài đặt cố định tại tổng đài.
13
Hạn chế chiều gọi đến dùng mã cá nhân
Hạn chế chiều gọi đến máy điện thoại theo từng loại cuộc gọi; người sử dụng tự thao tác với mã cá nhân trên máy điện thoại của mình sau khi dịch vụ được khai báo tại tổng đài.
14
Tạo nhóm thuê bao
Thuê bao đăng ký dịch vụ này có thể chỉ định một số thuê bao khác để tạo một nhóm thuê bao. Khi có cuộc gọi đến thuê bao đăng ký dịch vụ và nếu thuê bao này bận, cuộc gọi sẽ được tự động chuyển đến máy rỗi kế tiếp trong nhóm.
15
Điện thoại hội nghị
1. Điện thoại hội nghị – 3 bên: Người đăng ký sử dụng dịch vụ này có thể liên lạc đồng thời với 02 máy khác.
2. Điện thoại hội nghị nhiều bên: Người đăng ký sử dụng dịch vụ này có thể liên lạc đồng thời với nhiều máy khác.
16
Hiển thị số máy gọi đến
Người đăng ký sử dụng dịch vụ này sẽ nhận biết được số máy gọi đến tại thiết bị có tính năng hiển thị số gọi đến.
17
Không hiển thị số chủ gọi
Người đăng ký sử dụng dịch vụ này không hiển thị số máy của mình khi thực hiện cuộc gọi đi tại thuê bao đích.
18
Xác định số máy gọi đến
Người đăng ký sử dụng dịch vụ này có thể biết được số máy gọi đến, nếu thao tác dịch vụ tại máy và có yêu cầu với tổng đài.

Bảng cước viễn thông trong nước (Gọi từ Đồng Nai)
Cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh như sau:
1. Cước thông tin tại nhà thuê bao:
1.1 Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh VoIP 171:
- Nội vùng: 76,36 đồng/block 6 giây đầu và 12,73 đồng/block 1giây tiếp theo.
- Khác vùng : 100 đồng/block 6 giây đầu và 16,67 đồng/block 1 giây tiếp theo.
1.2 Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng PSTN:
- Nội vùng: 90,91 đồng/block 6 giây đầu và 15,15 đồng/block 1 giây tiếp theo.
- Khác vùng: 109,09 đồng/block 6 giây đầu và 18,18 đồng/block 1 giây tiếp theo.
1.3. Giảm 30% cước tại điểm 1.1, 1.2 cho các cuộc liên lạc từ 23 giờ ngày hôm trước tới 6 giờ sáng hôm sau các ngày từ thứ 2 đến thứ 7 và cả ngày lễ, Chủ Nhật.
2. Cước thông tin tại điểm công cộng (Bưu cục, Đại lý, Điểm Bưu điện-Văn hoá xã): ĐVT: đồng/Block 6 giây

Dịch vụ
Giờ tính cước
Nội vùng
Khác vùng
VoIP 171 liên tỉnh
 T2 đến T7
76,36
100
 Ngày lễ, chủ nhật
72,72
90,91
PSTN liên tỉnh
 T2 đến T7
90,91
109,09
 Ngày lễ, chủ nhật
81,82
100

* Ngoài mức cước quy định tại Điểm 2 Điều 1 của Quyết định này, thu thêm 454 đồng/cuộc.
3. Các vùng cước:
a. Cước nội vùng áp dụng cho các cuộc liên lạc:
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh khu vực phía Bắc tới Hà Tĩnh gọi cho nhau.
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh khu vực miền Trung bao gồm các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Ninh Thuận gọi cho nhau.
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh phía Nam còn lại gọi cho nhau.
b. Cước khác vùng: áp dụng giữa các cuộc liên lạc của khu vực Bắc, Trung, Nam gọi cho nhau.
4. Các mức cước quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Phạm vi liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đơn vị thời gian tính cước điện thoại đường dài liên tỉnh tại nhà thuê bao (quay số trực tiếp) được tính theo block 6 giây đầu và block 1 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa đến 01 block 6 giây tính cước 01 block 6 giây.
- Đơn vị thời gian tính cước điện thoại đường dài liên tỉnh tại điểm công cộng (Bưu cục, Đại lý, Điểm Bưu điện - Văn hoá xã) được tính theo block 6 giây. Cuộc gọi chưa đến 01 block 6 giây tính cước 01 block 6 giây. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa đến 6 giây được tính thành 1block 06 giây.
- Đơn vị thời gian tính cước điện thoại đường dài liên tỉnh tại nhà thuê bao (quay số qua điện thoại viên) được tính là 01 phút. Cuộc liên lạc chưa đến 01 phút được tính cước 01 phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc liên lạc chưa đến 01 phút được tính là 01 phút.
- Cước dịch vụ đường dài liên tỉnh của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh như các mục trên.
Cước thuê bao điện thoại (Fax) nội hạt, nội tỉnh
Ban hành kèm theo Quyết định số 809/2000/QĐ-TCBĐ ngày 15/09/2000, có hiệu lực thi hành từ 01/10/2000

I. Phạm vi điện thoại nội hạt:

1. Đối với các tỉnh: phạm vi điện thoại nội hạt (gọi tắt là phạm vi nội hạt) là địa giới mỗi đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các cấp tương đương).

2. Đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng: phạm vi nội hạt là toàn bộ thành phố.

3. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương khác, phạm vi nội hạt là:
- Toàn bộ các quận nội thành.
- Mỗi huyện ngoại thành.

4. Liên lạc giữa các máy điện thoại trong một phạm vi nội hạt là liên lạc nội hạt.

II. Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao là một phút; cuộc liên lạc chưa tới một phút được tính là một phút; phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới một phút được làm tròn là một phút.

III. Cước thuê bao điện thoại cố định (chưa bao gồm thuế GTGT):
1. Cước thuê bao: 27.000 đồng/máy-tháng.
Riêng thuê bao đặt tại các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa của Chính phủ, cước thuê bao là: 18.000 đồng/máy-tháng.

2. Cước thuê bao xa gồm:
- Cước thuê bao được qui định theo khoản 1 của Điều này;
- Cước thuê kênh thoại theo cự ly tương ứng.

3. Không thu cước thuê bao đối với:
- Các máy đấu song song.
- Các máy nhánh thuộc tổng đài điện thoại thuê bao do khách hàng đầu tư.

IV. Cước liên lạc: Ngoài cước thuê bao qui định tại Điều 3, hàng tháng khi liên lạc điện thoại nội hạt, thuê bao phải trả cước (chưa bao gồm thuế GTGT) như sau:
- Đến 200 phút : 120 đồng/phút;
- Từ phút 201 đến phút thứ 1000 : 80 đồng/phút;
- Từ phút thứ 1001 trở lên : 40 đồng/phút.

V. Cước thuê bao và cước liên lạc nội hạt của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với thuê bao điện thoại theo các qui định tại mục I, II, III, IV.

VI. Các qui định tại mục I, II, III, IV, V được áp dụng thống nhất đối với mọi đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ.

VII. Cước liên lạc nội tỉnh được tính 454 đồng/phút, tính theo phương thức 1 + 1.
Cước đường dài liên tỉnh của dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam (CardPhone)
Cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh của dịch vụ điện thoại thẻ Việt Nam (CardPhone) như sau:
1. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh VoIP 171:
1.1 : Nội vùng: 100 đồng/Block 7 giâyĐơn vị tính cước là Block 7 giây. Phần lẻ cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 7 giây được tính là 7 giây. Cuộc gọi chưa đến 7 giây được tính tròn là block 7 giây.
1.2 : Khác vùng: 200 đồng/Block 12 giây đầu và 100 đồng/block 6 giây tiếp theo.Đơn vị tính cước là Block 12 giây + Block 6 giây tiếp theo. Phần lẻ cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 6 giây được tính là 6 giây. Cuộc gọi chưa đến 12 giây được tính tròn là block 12 giây.
2. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng PSTN:
2.1 : Nội vùng: 100 đồng/Block 6 giâyĐơn vị tính cước là Block 6 giây. Phần lẻ cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 6 giây được tính là 6 giây. Cuộc gọi chưa đến 6 giây được tính tròn là block 6 giây.
2.2 : Khác vùng: 200 đồng/Block 10 giây đầu và 100 đồng/block 5 giây tiếp theo.Đơn vị tính cước là Block 10 giây + Block 5 giây tiếp theo. Phần lẻ cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 5 giây được tính là 5 giây. Cuộc gọi chưa đến 10 giây được tính tròn là block 10 giây.
3. Các vùng cước:
a. Cước nội vùng áp dụng cho các cuộc liên lạc:
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh khu vực phía Bắc tới Hà Tĩnh gọi cho nhau.
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh khu vực miền Trung bao gồm các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Ninh Thuận gọi cho nhau.
* Cuộc liên lạc giữa các tỉnh phía Nam còn lại gọi cho nhau.
b. Cước khác vùng: áp dụng giữa các cuộc liên lạc của khu vực Bắc, Trung, Nam gọi cho nhau.
Các qui định khác:
- Các mức cước ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng cho các giờ trong ngày, các ngày trong tuần. - Các mức cước đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Các mức cước (bao gồm thuế GTGT) được làm tròn theo nguyên tắc:   + Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng làm tròn thành 0 đồng.   + Phần lẻ từ 50 đồng trở lên làm tròn thành 100 đồng.
Hướng dẫn hồ sơ lắp đặt
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TRONG NƯỚC :

1. Cá nhân :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện)
- Cung cấp các giấy tờ cần thiết sau :
+ Bản sao Giấy CMND (có thị thực)
Trường hợp không có hộ khẩu tại nơi đăng ký có thể thay thế :
- Giấy tạm trú dài hạn do chính quyền địa phương cấp tại địa chỉ đăng ký lắp đặt máy.
- Hoặc Bản sao Giấy chủ quyền Nhà hoặc quyết định cấp nhà, đất tại nơi đăng ký lắp máy .
- Hoặc Bản sao Hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương tại địa chỉ đăng ký.
Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (gồm 03 bản có giá trị như nhau: quý khách giữ 01)

2. Doanh nghiệp tư nhân :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ có ký tên đóng dấu của chủ doanh nghiệp.
- Bản sao Giấy CMND của chủ doanh nghiệp (có thị thực).
- Bản sao Giấy phép kinh doanh tại địa chỉ đăng ký lắp điện thoại.
- Bản sao Hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương tại địa chỉ đăng ký.
- Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (gồm 03 bản có giá trị như nhau: quý khách giữ 01).

3. Cơ quan đơn vị hoặc doanh nghiệp Nhà nước :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện).
- Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ : 04 bản (ký tên và đóng dấu).


ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LIÊN DOANH & NƯỚC NGOÀI :

1. Cá nhân là người nước ngoài :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện).
- Giấy phép lưu trú tại địa phương do cơ quan có chủ quyền cấp.
- Hợp đồng thuê nhà (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
- 03 bản hợp đồng cung cấp dịch vụ.

2. Đơn vị, Cơ quan liên doanh hoặc doanh nghiệp nước ngoài :
- 01 phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ (mẫu có sẵn tại cơ quan Bưu Điện).
- 04 bản hợp đồng cung cấp dịch vụ
- Bản sao các giấy tờ sau :
+ Giấy đăng ký hoạt động tại đại chỉ lắp đặt máy .
+ Hoặc Giấy phép đầu tư của Bộ kế hoạch Đầu tư hoặc ủy ban Nhân dân nơi đăng ký.
+ Hoặc Giấy phép hợp tác với nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu giấy phép liên doanh với đơn vị ở tỉnh khác thì kèm theo giấy phép đặt chi nhánh, trụ sở tại địa phương do ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố cấp).
Ghi chú : Bản sao giấy CMND phải có thị thực; Các Bản sao: hộ khẩu và các giấy tờ thay thế, giấy phép kinh doanh còn giá trị sử dụng.
 
Dịch vụ Hộ chiếu qua Bưu Điện
Dịch vụ Chuyển phát nhanh EMS
Dịch vụ COD
Dịch vụ Bảo hiểm Bưu điện
Dịch vụ tem thư
Dịch vụ phát hành báo chí
Dịch vụ Chuyển Tiền
Dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Dịch vụ Điện Hoa
Dịch vụ Chuyển Quà Tặng
Dịch vụ Bưu Chính Ủy Thác
Dịch vụ Bảo Hiểm Nhân Thọ Bưu Chính
Dịch vụ Bưu Phẩm - Bưu Kiện
Dịch vụ Khai Giá
Dich vụ VExpress
Dịch vụ Bưu phẩm không địa chỉ

Phòng kinh doanh viễn thông tin học - Bưu điện tỉnh Đồng Nai quản lý và thực hiện
Địa chỉ: 01, Đường 30 tháng 04, Phường Trung Dũng, TP Biên Hòa - ĐT: (061) 3823330 - Fax: (061) 3825877 -
Email: pkinhdoanhvtth@donapt.com.vn
Giấy phép số 100/GP-VHTT của Cục xuất bản và báo chí - Bộ VHTT cấp tháng 7 năm 2005.