Điện thoại di động
Thủ tục hoà mạng ĐTDĐ VinaPhone
Khi làm thủ tục hoà mạng ĐTDĐ Vinaphone, tuỳ đối tượng sử dụng phải đầy đủ các giấy tờ cần thiết như sau :
1. Đối với khách hàng là tư nhân người Việt Nam : Đối với khách hàng là tư nhân người Việt Nam :
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
- Trong trường hợp không có hộ khẩu, phải có giấy xác nhận tạm trú dài hạn do cơ quan công an cấp hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp nhà nước.
- Có chứng minh thư nhân dân hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác ( còn thời hạn hiệu lực ).
- Trường hợp mất chứng minh thư nhân dân phải có giấy xác nhận của cơ quan công an, có ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh.
2. Đối với khách hàng là tư nhân người nước ngoài
- Có hộ chiếu còn thời hạn
- Có giấy bảo lãnh của đại sứ quán hay cơ quan đại diện hợp pháp tại Việt Nam
3. Đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, các hợp tác xã :
- Có giấy phép đăng ký kinh doanh ( có thời hạn, có dấu công chứng )
- Có giấy phép thành lập công ty ( còn thời hạn )
- Nếu cần thanh toán uỷ nhiệm thu - nhờ thu qua ngân hàng, phải có giấy xác nhận của ngân hàng.
4. Đối với công ty tư nhân
- Có giấy phép đăng ký kinh doanh
- Có giấy chứng minh thư nhân dân của người ký hợp đồng sử dụng dịch vụ
+ Tất cả các đối tượng khách hàng nêu trên đều được trả hợp đồng tại nhà. Tuyệt đối không được sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký dịch vụ.
+ Nếu chữ ký trong hợp đồng dịch vụ và chữ ký nhận hợp đồng không giống nhau, Bưu điện sẽ yêu cầu chính chủ ra ký lại hợp đồng. Sau 3 ngày khách hàng không ra ký lại, Bưu điện sẽ tạm ngừng dịch vụ để yêu cầu khách hàng hoàn tất thủ tục.
5. Đối với các cơ quan , doanh nghiệp nhà nước :
- Có giấy giới thiệu và giấy chứng minh thư nhân dân của người đi làm thủ tục hợp đồng.
- Khách hàng trong đối tượng được giảm cước thuê bao tháng phải đăng ký thanh toán bằng tài khoản qua kho bạc nhà nước.
6. Đối với các cơ quan ngoại giao, các văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
- Có công văn yêu cầu cung cấp dịch vụ
- Có giấy phép hoạt động, giấy phép đặt văn phòng tại Hà Nội do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
Giới thiệu dịch vụ GPRS - MMS
GPRS là gì?
GPRS (General Packet Radio Service - Dịch vụ vô tuyến gói chung): là dịch vụ truyền tải mới của hệ thống GSM, áp dụng nguyên lý gói vô tuyến để truyền số liệu của người sử dụng một cách có hiệu quả giữa máy điện thoại di động tới các mạng truyền số liệu.
Yêu cầu sử dụng dịch vụ:
- Thuê bao phải được cài đặt dịch vụ Data, GPRS, WAP trên tổng đài. Trong giai đoạn thử nghiệm VinaPhone sẽ khai báo đồng loạt dịch vụ GPRS-MMS cho tất cả các thuê bao trả sau trên mạng. Căn cứ theo lưu lượng phát sinh và khả năng đáp ứng của mạng lưới Công ty GPC sẽ có thông báo sau đối với việc cung cấp dịch vụ cho các thuê bao trả trước.
- Thuê bao phải có máy đầu cuối hỗ trợ GPRS (đối với dịch vụ nhắn tin đa phương tiện thì thuê bao cần phải có máy đầu cuối hỗ trợ MMS).
- Máy đầu cuối phải được cài đặt đúng và đủ các thông số.
- Vị trí thuê bao phải nằm trong phạm vi vùng phủ sóng GPRS (hiện tại là Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Huế).
Các dịch vụ cung cấp trên nền GPRS của Mạng VinaPhone:
Hiện nay có 3 loại máy đầu cuối hỗ trợ GPRS:
- Loại 1: chỉ có tính năng truy nhập WAP (Siemens ME45)
- Loại 2: truy nhập được WAP và có tính năng MMS (Nokia 6610, 6100)
- Loại 3: truy nhập được WAP, có tính năng MMS, có tính năng web-browser để truy nhập trực tiếp và các trang web bình thường ngay trên màn hình máy điện thoại (Siemens SX 45)
Tuỳ từng loại máy các ứng dụng của GPRS sẽ khác nhau. Nhìn chung có các ứng dụng chính sau đây:
1. Dịch vụ truy cập Internet:
- Truy cập gián tiếp: khách hàng có thể sử dụng máy di động GPRS thay thế đường truy nhập qua line thoại thông thường để truy nhập Internet từ máy tính xách tay hoặc các thiết bị khác như PDA, Pocket PC. Việc kết nối có thể thực hiện qua cổng hồng ngoại của máy tính và máy di động. Khách hàng cần phải tạo lập đưòng dial-up riêng trong chương trình Windows với số truy nhập riêng của dịch vụ GPRS.
Trong trường hợp này khách hàng cűng có thể sử dụng máy di động GPRS và máy tính để nhận và gửi email, file dữ liệu?Tạm thời VinaPhone đang khoá dịch vụ này trong thời gian thử nghiệm.
- Truy cập trực tiếp trên màn hình máy điện thoại di động: đối với các máy di động có tính năng web-browser (tương tự như chương trình Internet Browser trên máy tính), khách hàng có thể truy nhập trực tiếp vào các trang web ngay trên màn hình máy di động thông qua đường kết nối GPRS. Máy di động sẽ hoạt động như một máy tính thu nhỏ, khách hàng cűng có thể nhận và gửi email, file dữ liệu đồng thời có thể tải trực tiếp các hình ảnh, đoạn video về máy di động của mình
2. Truy cập WAP:
- Khách hàng có thể sử dụng đường kết nối GPRS để truy cập trực tiếp vào các trang wap như http://wap.vinaphone.vnn.vn, http://wap.vnn.vn.... với tốc độ cao hơn nhiều lần so với các truy nhập qua đường thoại (quay số 999).
+ Đối với dịch vụ WAP thông thường (VNN999): không thể gọi hoặc nhận cuộc gọi trong khi truy cập. Người gọi sẽ nghe tín hiệu báo bận khi gọi đến.
+ Đối với dịch vụ WAP qua GPRS: có thể gọi hoặc nhận cuộc gọi trong khi truy cập, đồng thời tốc độ truy cập nhanh hơn.
- Ngoài việc tra cứu các thông tin như tin tức, kết quả xổ số, tỷ giá hối đoái, cổ phiếu, Hàng không Việt Nam, Thể thao, thời tiết, giải trí, giá cả?khách hàng còn có thể tải trực tiếp nhạc chuông đa âm, hình ảnh, game, video clip về máy di động của mình. Hiện nay trang chủ wap.vinaphone.vnn.vn còn cung cấp dịch vụ tra cứu từ điển trực tuyến Anh, Pháp, Việt với vốn từ phong phú và khả năng hiển thị trực tiếp tiếng Việt trên màn hình điện thoại di động.
3. Dịch vụ Nhắn tin đa phương tiện - MMS (Multimedia Message Service):
-MMS là dịch vụ cho phép khách hàng có thể gửi và nhận các bản tin đa phương tiện (bao gồm text, hình ảnh, âm thanh, đoạn phim ngắn?) từ máy điện thoại di động của mình đến các máy điện thoại di động khác hoặc các địa chỉ email.
-Khi đã có máy di động hỗ trợ tính năng MMS, việc gửi các bản tin MMS thông thường có thể được thực hiện qua 2 cách sau:
+Sử dụng kênh thoại thông thường qua đường truy nhập WAP (quay số 999) với tốc độ hạn chế 9,6 Kbps
+Sử dụng đường truy nhập qua GPRS với tốc độ cao hơn.
- Gửi và nhận MMS: có 04 trường hợp sau đây:
+Gửi MMS từ máy ĐTDĐ có hỗ trợ MMS tới máy ĐTDĐ có hỗ trợ MMS
+Gửi MMS từ máy ĐTDĐ có hỗ trợ MMS tới máy ĐTDĐ không hỗ trợ MMS:
Hệ thống sẽ nhắn tin SMS đến thuê bao nhận tin cung cấp địa chỉ trang web chứa nội dung bản tin MMS và tên, mật khẩu truy cập để khách hàng vào internet xem tin.
+Gửi MMS từ máy ĐTDĐ tới địa chỉ E-mail
+Gửi MMS từ một địa chỉ e-mail đến máy ĐTDĐ có hỗ trợ MMS.
4. Video:
-Xem các đoạn video tải về (Offline Video: movie, news, sport, v.v?)
Từ máy ĐTDĐ có hỗ trợ chức năng Video Player, khách hàng thực hiện các bước sau:
> Truy cập địa chỉ của nhà cung cấp nội dung thông tin như film, tin tức thời sự, thể thao, v.v?
> Tải toàn bộ nội dung thông tin muốn xem về máy di động.
> Xem lại toàn bộ thông tin đã tải về trên máy ĐTDĐ đó.
- Xem Video trực tuyến: khách hàng có thể sử dụng kết hợp với máy quay camera kết nối internet để xem hình ảnh động trực tiếp trên màn hình máy di động (giám sát từ xa)
Cước dich vụ gia tăng SMS trên mạng Vinaphone
Công ty Vinaphone đã hợp tác với một số nhà kinh doanh cung cấp các nội dung thông tin trên mạng Vinaphone với giá cước cho từng dịch vụ tương ứng với các số truy cập SMS như sau:
|
TT
|
Hình thức
|
Mức cước (đồng/bản tin, chưa bao gồm VAT)
|
|
1
|
Mức cước 1 (số truy nhập 40xx/80xx)
|
454
|
|
2
|
Mức cước 2 (số truy nhập 41xx/81xx/9x7)
|
909
|
|
3
|
Mức cước 3 (số truy nhập 42xx/82xx/9x6)
|
1.818
|
|
4
|
Mức cước 4 (số truy nhập 43xx/83xx/9x8)
|
2.727
|
|
5
|
Mức cước 5 (số truy nhập 44xx/84xx)
|
3.636
|
|
6
|
Mức cước 6 (số truy nhập 45xx/85xx)
|
4.545
|
|
7
|
Mức cước 7 (số truy nhập 47xx/87xx)
|
13.636
|
3). Nguyên tắc tính cước :
Cước sử dụng dịch vụ nội dung thông tin qua các số truy nhập SMS được tính cho thuê bao di động VinaPhone theo nguyên tắc : Bản tin gửi đi thành công đến server của đối tác và bản tin phản hồi gửi thành công đến máy di động của khách hàng.
Quá trình tính cước được chia thành 2 bước như sau (GPC thực hiện) :
· Bước 1 : Tất cả các tin SMS-MO (bản tin gửi đi) của khách hàng gửi đến số 4xxx/8xxx, sau khi hệ thống kiểm tra xác định tin nhắn đã được chuyển thành công đến server của đối tác cung cấp nội dung, khách hàng được tính cước bước 1 theo mức cước Viễn thông chiều đi (C1) = 364 đồng/SMS.
· Bước 2 : Nếu nội dung thông tin được đối tác gửi thành công đến máy di động của khách hàng, nội dung gửi thành công bao gồm các tin nhắn trợ giúp, hướng dẫn sử dụng dịch vụ ; khi đó khách hàng được tính cước bước 2 theo mức cước = [Mức cước đã công bố đối với từng đầu số truy nhập 4xxx/8xxx – cước C1].
- Tất cả các tin nhắn trợ giúp, tin nhắn sai cú pháp hoặc trường hợp nội dung thông tin khách hàng yêu cầu không tồn tại : Khách hàng chỉ phải trả cước Viễn thông C1.
Như vậy, trong bảng ghi chi tiết cước trả sau của khách hàng sử dụng dịch vụ nội dung thông tin qua các số truy nhập SMS sẽ có 2 dòng tính cước là : Cước Viễn thông C1 và cước dịch vụ nội dung.
Cước di động trả tiền sau Vinaphone
|
CƯỚC DI ĐỘNG TRẢ TIỀN SAU VINAPHONE
(Áp dụng từ ngày 15/12/2007)
|
1. Cước hòa mạng và cước thuê bao tháng:
|
Dịch vụ
|
Giá cước
|
|
Cước hoà mạng
|
109.000 đ/máy/lần
|
|
Cước thuê bao tháng
|
54.545 đ/máy/tháng
|
2. Cước liên lạc trong nước:
|
Nơi nhận
|
Quay số
|
Giờ bận
|
Giờ rỗi
|
|
Gọi trong nước
|
Gọi ngoài mạng
|
0 + AC + SN
|
109,09 đồng/06 giây đầu
18,18 đồng/01 giây tiếp theo
|
76,363 đồng/06 giây đầu
12,726 đồng/01 giây tiếp theo
|
|
Gọi nội mạng VinaPhone (091, 094)
|
091(094) + SN
|
98,18 đồng/06 giây đầu
16,36 đồng/01 giây tiếp theo
|
68,726 đồng/06 giây đầu
11,452 đồng/01 giây tiếp theo
|
|
V.S.A.T
|
0+99+3+AC+SN (VSAT thuê bao)
|
1.090 đồng / phút
|
Giảm 30% mức cước giờ bận
|
|
0+99+2+AC+SN (VSAT bưu điện)
|
109,09 đồng/06 giây đầu
18,18 đồng/01 giây tiếp theo
|
|
Dịch vụ Wap 999
|
999
|
900 đồng/phút
|
630 đồng/phút
|
|
600
|
Hỗ trợ sử dụng dịch vụ bưu chính
|
Cước thông tin gọi trong nước theo quy định hiện hành
|
|
108
|
0+AC+108 (1080)
|
Cước thông tin gọi trong nước + cước dịch vụ 1080
|
|
Nhắn tin
|
nhân công qua số 141
|
900 đồng/ phút
|
|
Tự động
|
Nội mạng VinaPhone:350đ/tin ; Liên mạng: 400đ/tin; Quốc tế: 0.165 USD/tin
|
|
Các số đặc biệt
|
116
|
Cước thông tin gọi trong nước theo quy định hiện hành
|
|
117
|
|
113
|
Miễn phí
|
|
114
|
|
115
|
|
119
|
|
18001091
|
|
Quốc tế
|
00+CC+AC+SN
|
|
|
Truy nhập Internet gián tiếp
|
1268
|
Cước thông tin + cước internet 20đ/phút (bao gồm thuế GTGT)
|
|
1269
|
Cước thông tin + cước internet 141đ/phút (bao gồm thuế GTGT)
|
Cước dịch vụ Vinaportal
|
Dịch vụ
|
Thuê bao trả trước và trả sau
|
Giá cước (đã bao gồm thuế GTGT)
|
|
Hoạt động
|
Khóa 1 chiều
|
Khóa 2 chiều
|
|
Đăng ký tài khoản
|
Được đăng ký
|
Được đăng ký
|
Không được đăng ký
|
Miễn phí
|
|
Truy cập tài khoản
|
Được phép
|
Được phép
|
Được phép
|
Miễn phí
|
|
Các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, khuyến mại, hướng dẫn sử dụng .v.v.
|
Được sử dụng
|
Được sử dụng
|
Được sử dụng
|
Miễn phí
|
|
Gửi SMS từ VinaPortal đến thuê bao di động VinaPhone, MobiFone, Viettel, S-Fone ... và thuê bao nước ngoài
|
Được sử dụng
|
Không được sử dụng
|
Không được
sử dụng
|
SMS miễn phí
|
SMS trong nước
|
SMS quốc tế
|
|
5 tin / ngày (chỉ đến VinaPhone)
|
220đ / bản tin
|
0,11 USD / bản tin
|
|
Tải nhạc chuông, hình ảnh, biểu tượng qua SMS
|
Được sử dụng
|
Không được sử dụng
|
Không được sử dụng
|
- Tải từ Vina-Portal: 1.650 đ/lần tải
|
|
- Tải bằng cách gửi tin nhắn tới 333: 2.000 đ/lần tải
|
|
Tải nhạc chuông, hình ảnh qua MMS (M3-World)
|
Được sử dụng
|
Không được sử dụng
|
Không được
sử dụng
|
- Gửi nhạc chuông, hình ảnh từ Vina-Portal về máy di động qua MMS: 1.500 đ/lần gửi
- Nhắn qua giao thức WAP push: 500 đ/lần + cước GPRS 50 đ/Kb khi truy cập tải về máy di động
|
|
Cài đặt dịch vụ GPRS / MMS tự động qua OTA
|
Được sử dụng
|
Được sử dụng
|
Không được
sử dụng
|
Miễn phí
|
|
Xem cước trên Vina-Portal
|
Được sử dụng
|
Được sử dụng
|
Không được
sử dụng
|
Miễn phí
|
Cước di động trả trước kéo dài - VinaXtra
|
CƯỚC DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC KÉO DÀI - VINAXTRA
(Áp dụng từ ngày 15/12/2007)
|
|
|
|
1-Cách tính cước:
|
|
|
|
Nơi nhận
|
Quay số
|
Giờ bận
|
Giờ rỗi
|
|
Gọi trong nước
|
Gọi ngoại mạng
|
0 + AC +SN
|
222 đồng/6 giây đầu + 37 đồng/1 giây tiếp theo
|
155 đồng/06 giây đầu + 26 đồng/01 giây tiếp theo
|
|
Gọi nội mạng VinaPhone (091,094)
|
091(094) + SN
|
192 đồng/6 giây đầu + 32 đồng/1 giây tiếp theo
|
134 đồng/06 giây đầu + 22 đồng/01 giây tiếp theo
|
|
Cước thuê bao ringtunes
|
150 đồng/ ngày
|
|
V.S.A.T
|
0+99+3+AC+SN (VSAT thuê bao)
|
1.200 đồng / phút
|
Giảm 30% mức cước giờ bận
|
|
0+99+2+AC+SN (VSAT bưu điện)
|
300 đồng/6 giây đầu
+ 50 đồng/1 giây tiếp theo
|
|
Wap
|
999
|
1.750 đồng/phút
|
1.225 đồng/phút
|
|
600
|
Hỗ trợ hướng dẫn sử dụng dịch vụ bưu chính
|
Cước thông tin trong nước
|
|
108
|
0+AC+108 (1080)
|
Cước thông tin gọi trong nước + cước dịch vụ 108
|
|
Nhắn tin
|
Nhân công qua số 141
|
900 đồng/ phút
|
|
Tự động
|
Nội mạng VinaPhone: 200đ/tin ; Liên mạng: 250đ/tin; Quốc tế: 0,165 USD/ tin
|
|
Số đặc biệt
|
116
|
Cước thông tin gọi trong nước theo quy định hiện hành
|
|
117
|
|
113
|
Miễn phí
|
|
114
|
|
115
|
|
119
|
|
18001091
|
|
Quốc tế
|
00+CC+AC+SN
|
cước IDD
|
|
Truy nhập Internet gián tiếp
|
1268
|
Cước thông tin trong nước
+ 22 đồng/phút
|
|
1269
|
Cước thông tin trong nước
+ 141 đồng/phút
|
|
|
Trong đó:
· CC= mã nước, AC= mã vùng, mã mạng, SN = số thuê bao
· Giờ bận từ 6 giờ đến 23 giờ từ thứ hai đến thứ bảy
· Giờ rỗi từ 23 giờ đến 6 giờ từ thứ hai đến thứ bảy, 24/24 giờ ngày lễ và ngày chủ nhật.
· Mạng VSAT:
o 99 - 2: Mã dùng cho VSAT bưu điện
o 99 - 3: Mã dùng cho thuê bao VSAT
- Cước IDD là mức cước quốc tế đã bao gồm thuế GTGT 10%
|
Dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày Vinadaily
|
DỊCH VỤ DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC THUÊ BAO NGÀY VINADAILY
(Áp dụng từ ngày 15/12/2007)
|
|
|
|
Bảng cước:
|
|
|
|
Nơi nhận
|
Quay số
|
Giờ bận
|
Giờ rỗi
|
|
Cước thuê bao ngày
|
1.530 đ/ngày
|
|
Gọi trong nước
|
Gọi ngoại mạng
|
0 + AC +SN
|
150 đồng/ 6 giây đầu + 25 đồng/ 01 giây tiếp theo
|
105 đồng/ 6 giây đầu + 18 đồng/ 01 giây tiếp theo
|
|
Gọi nội mạng VinaPhone (091, 094)
|
091(094) + SN
|
140 đồng/ 6 giây đầu + 23 đồng/ 01 giây tiếp theo
|
98 đồng/ 6 giây đầu + 16 đồng/ 01 giây tiếp theo
|
|
V.S.A.T
|
0+99+3+AC+SN (VSAT thuê bao)
|
1.200 đồng / phút
|
Giảm 30% mức cước giờ bận
|
|
0+99+2+AC+SN (VSAT bưu điện)
|
170 đồng/ 6 giây đầu
+ 28 đồng/ 01 giây tiếp theo
|
|
Dịch vụ Wap 999
|
999
|
1051 đồng/phút
|
736 đồng/phút
|
|
600
|
Hỗ trợ sử dụng dịch vụ bưu chính
|
Cước thông tin gọi trong nước
|
|
108
|
0+AC+108 (1080)
|
Cước thông tin gọi trong nước + cước dịch vụ 108
|
|
Nhắn tin
|
nhân công qua số 141
|
900 đồng/ phút
|
|
Tự động
|
Nội mạng VinaPhone:350đ/tin ; Liên mạng: 400đ/tin; Quốc tế: 0,165 USD/ tin (chưa VAT)
|
|
Số đặc biệt
|
116
|
Cước thông tin gọi trong nước theo quy định hiện hành
|
|
117
|
|
113
|
Miễn phí
|
|
114
|
|
115
|
|
119
|
|
18001091
|
|
Quốc tế
|
00+CC+AC+SN
|
Cước IDD
|
|
Truy nhập Internet gián tiếp
|
1268
|
Cước thông tin gọi trong nước + 22 đ/phút
|
|
1269
|
Cước thông tin gọi trong nước + 141 đ/phút
|
|
|
|
|
Ghi chú:
|
|
|
- Quy định về thời gian giảm cước (giờ rỗi):
- Các cuộc gọi từ 23 giờ ngày hôm trước đến 06giờ sáng của các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bảy.
- Các cuộc gọi trong ngày chủ nhật, ngày lễ.
- CC = mã nước, AC = mã mạng hoặc mã vùng, SN = số thuê bao
- Mạng VSAT:
- 99 - 2: Mã dùng cho VSAT bưu điện
- 99 - 3: Mã dùng cho thuê bao VSAT
- Cước IDD là mức cước đã bao gồm thuế GTGT 10%
|
Cước di động trả trước Vinacard
|
CƯỚC DI ĐỘNG DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC VINACARD
(Áp dụng từ ngày 15/12/2007)
|
|
|
|
1-CÁCH TÍNH CƯỚC:
|
|
|
|
Nơi nhận
|
Quay số
|
Giờ bận
|
Giờ rỗi
|
|
Gọi trong nước
|
Gọi ngoại mạng
|
0 + AC +SN
|
199 đồng/6 giây đầu
+ 33 đồng/1 giây tiếp theo
|
139 đồng/06 giây đầu
+ 23 đồng/01 giây tiếp theo
|
|
Gọi nội mạng VinaPhone (091, 094)
|
091(094) + SN
|
175 đồng/6 giây đầu
+ 29 đồng/1 giây tiếp theo
|
122 đồng/06 giây đầu
+ 20 đồng/01 giây tiếp theo
|
|
V.S.A.T
|
0+99+3+AC+SN (VSAT thuê bao)
|
1.200 đồng / phút
|
Giảm 30% mức cước giờ bận
|
|
0+99+2+AC+SN (VSAT bưu điện)
|
199 đồng/6 giây đầu
+ 33 đồng/1 giây tiếp theo
|
|
Wap
|
999
|
1.750 đồng/phút
|
1.225 đồng/phút
|
|
600
|
Hỗ trợ hướng dẫn sử dụng dịch vụ bưu chính
|
Cước thông tin trong nước
|
|
108
|
0+AC+108 (1080)
|
Cước thông tin gọi trong nước + cước dịch vụ 108
|
|
Nhắn tin
|
nhân công qua số 141
|
900 đồng/ phút
|
|
Tự động
|
Nội mạng VinaPhone:350đ/tin ; Liên mạng: 400đ/tin; Quốc tế: 0,165 USD/ tin (chưa VAT)
|
|
Số đặc biệt
|
116
|
Cước thông tin gọi trong nước theo quy định hiện hành
|
|
117
|
|
113
|
Miễn phí
|
|
114
|
|
115
|
|
119
|
|
18001091
|
|
Quốc tế
|
00+CC+AC+SN
|
Cước Quốc tế hiện hành
|
|
Truy nhập Internet gián tiếp
|
1268
|
Cước thông tin trong nước + cước internet 22 đồng / phút
|
|
1269
|
Cước thông tin trong nước + cước internet 141 đồng / phút
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
|
|
|
|
· CC= mã nước, AC= mã vùng, mã mạng, SN = số thuê bao
· Giờ bận từ 06 giờ đến 23 giờ từ thứ hai đến thứ bảy
· Giờ rỗi từ 23 giờ đến 06 giờ từ thứ hai đến thứ bảy, 24/24 giờ ngày lễ và ngày chủ nhật.
· Mạng VSAT:
o 99 - 2: Mã dùng cho VSAT bưu điện
o 99 - 3: Mã dùng cho thuê bao VSAT
- Cước IDD là mức cước quốc tế đã bao gồm thuế GTGT 10%
|